Categorized | Marijuana Entertainment

lavender

Posted on 07 November 2013 by admin

A few nice potpourri blends images I found:

lavender
potpourri blends
Image by M@rg
The Lavenders Lavandula are a genus of about 25-30 species of flowering plants in the mint family, Lamiaceae, native from the Mediterranean region south to tropical Africa and to the southeast regions of India. The genus includes annuals, herbaceous plants, subshrubs, and small shrubs. The native range extends across the Canary Islands, North and East Africa, south Europe and the Mediterranean, Arabia, and India. Because the cultivated forms are planted in gardens world-wide, they are occasionally found growing wild, as garden escapees, well beyond their natural range.

The most common species in cultivation is the Common Lavender Lavandula angustifolia (formerly L. officinalis). A wide range of cultivars can be found. Other commonly grown ornamental species are L. stoechas, L. dentata, and L. multifida.

Lavenders are widely grown in gardens. Flower spikes are used for dried flower arrangements. The fragrant, pale purple flowers and flower buds are used in potpourris. Dried and sealed in pouches, they are placed among stored items of clothing to give a fresh fragrance and as a deterrent to moths. The plant is also grown commercially for extraction of lavender oil from the flowers. This oil is used as an antiseptic and for aromatherapy.

Lavender flowers yield abundant nectar which yields a high quality honey for beekeepers. Lavender monofloral honey is produced primarily in the nations around the Mediterranean, and marketed worldwide as a premium product. Lavender flowers can be candied and are used as cake decoration. Lavender is also used as a herb, either alone or as an ingredient of herbes de Provence. Lavender is also used to flavour sugar, the product being called "lavender sugar", and the flowers are sometimes sold in a blend with black tea, as "lavender tea".

French chefs in and around Provence, France have been incorporating this herb into their cuisine for many centuries. Lavender lends a floral, slightly sweet and elegant flavor to most dishes. For most cooking applications it is the dried buds (also referred to as flowers) of lavender that are utilized, though some chefs experiment with the leaves as well. It is the buds however that contain the essential oil of lavender, which is where both the scent and flavor of lavender are best derived.

Quiqualis , Chinese Honeysuckle, Rangoon Creeper ‘s flower and buds…Hoa và nụ của cây Sứ Quân Tử, dây Giun …..
potpourri blends
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Vietnamese named : dây Giun, Sứ quân tử
English names : Chinese honeysuckle, Rangoon Creeper
Scientist name : Quiqualis indica L.
Synonyms :
Famil;y : Combretaceae. Họ Bàng .

Searched from :

**** Y HỌC CỔ TRUYỀN TUỆ TĨNH
www.lrc-tnu.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdongy/…

Dây giun, Cây quả giun – Quisqualis indica L., thuộc họ Bàng – Combretaceae.

Mô tả: Cây bụi có cành mảnh, mọc tựa vào cây khác. Lá đơn nguyên, mọc đối, hình bầu dục, dài 5-13cm, rộng 2-6cm, đầu lá nhọn, gốc lá tròn hay hơi lõm. Cành non và lá có lông mịn. Cụm hoa chùm mọc ở đầu cành. Đài hình ống dài, phía trên chia 5 thuỳ. Tràng có 5 cánh hoa, lúc mới nở màu trắng, sau chuyển thành hồng rồi đỏ. Nhị 10, đính thành 2 vòng. Bầu dưới 1 ô. Quả dài 35mm, dày cỡ 20mm, có 5 cạnh lồi theo chiều dọc, khi chín có màu nâu sậm, chỉ chứa một hạt.

Hoa tháng 3-6, quả tháng 7-9.

Bộ phận dùng: Quả – Fructus Quisqualis thường gọi là Sử quân tử.

Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Ấn Độ – Malaixia, mọc hoang ở vùng rừng núi và cũng được trồng làm cảnh vì hoa đẹp. Cây ưa đất cao ráo, mát. Trồng bằng gieo hạt hoặc giâm các đoạn cành già (10-15cm) cắm xuống đất. Vào tháng 9-11, lúc trời khô ráo, thu hái quả già, phơi khô, đập lấy nhân. Tiếp tục phơi sấy ở 50-60o cho đến khô. Để nơi khô ráo, tránh mối mọt. Khi dùng đập quả, lấy nhân cắt bỏ hai đầu, bóc bỏ màng cho khỏi nấc, sao khô, tán bột; dùng cả quả giã nát sắc uống thì không phản ứng.

Thành phần hoá học: Hạt chứa 27% dầu mà thành phần có các acid linoleic, oleic, palmitic, stearic và arachidic, phytosterol, muối kalium của acid quisqualic, trigonellin. Hoa chứa cyanidin mono-glucosid.

Tính vị, tác dụng: Sử quân tử có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng mạnh tỳ vị, tiêu tích trừ giun, nhưng nếu ăn nhiều, niêm mạc dạ dày và ruột sẽ bị viêm sưng, đi ỉa lỏng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Dùng trị trẻ em cam tích có giun đũa, giun kim, bụng ỏng, gầy còm tiêu hoá thất thường.

Cách dùng; Ngày dùng 6-12g nhân hạt đã bóc vỏ. Có thể rang ăn hoặc sắc uống. Khi dùng thuốc này kiêng uống nước trà nóng, có thể gây nấc hoặc nôn mửa. Cũng có thể dùng nhân hạt đem sao vàng tán bột uống, mỗi ngày 10-20g. Uống liều 3 ngày vào buổi sáng. Trẻ em tuỳ tuổi, dùng ít hơn. Khi bị ngộ độc, có thể giải độc bằng nước sắc vỏ quả giun.

Đơn thuốc:

1. Trẻ em giun sán, thường đau bụng, miệng ứa nước dãi trong: Dùng 3-4 quả giun, bỏ vỏ, sắc với nước vo gạo cho uống. Hoặc tán nhỏ cho uống, mỗi lần 4g hoà với nước cơm vào lúc tảng sáng.

2. Chữa giun đũa và giun kim: Dùng quả giun giã nát vắt uống, người lớn dùng mỗi lần 15 quả, trẻ em cứ mỗi tối dùng 1 quả, uống vào trước khi đi ngủ, mỗi ngày uống một lần; uống liền trong 3 ngày.

**** HOA CÂY CẢNH VIETNAM.COM
www.hoacaycanh.com.vn/product/detail/410/day-giun,-su-qua…

Họ: Combretaceae
Nguồn gốc xuất xứ: Châu Á, Châu Phi nhiệt đới
Phân bố ở Việt Nam: Rộng khắp
Đặc điểm hình thái:
Thân, Tán, Lá: Cây leo thân gỗ, phân cành nhánh nhiều, cành non mềm mảnh. Lá đơn mọc đối dạng trái xoan.
Hoa, Quả, Hạt: Hoa trắng, vàng hay hồng đỏ xen lẫn nhau, mọc thành chùm ở đầu cành. Cánh tràng hợp thành ống dài, trên chia 5 thùy đều. Quả các 5 cánh nhỏ, khô không mở.
Đặc điểm sinh lý, sinh thái:
Tốc độ sinh trưởng: nhanh
Phù hợp với: Cây ưa sáng, nhu cầu nước trung bình. Nhân giống từ hạt và giâm cành

**** Y HỌC CỔ TRUYỀN : Câc bạn có thể xem thêm thông tin rất quý giá ở Web site này đê hiểu biết thêm về cây Dây Giun này .

www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/duochoc/caythuoc/su_quan_t…

____________________________________________________________________

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Quisqualis_indica

Quisqualis indica also known as the Chinese honeysuckle or Rangoon Creeper is a vine with red flower clusters and is found in Asia. It is found in many other parts of the world either as a cultivated ornamental or run wild. Other names for the plant include Quiscual (in Spanish), Niyog-niyogan (in Filipino), Madhu Malti or Madhumalti (in Hindi) and Radha Manoharam (in Telugu). The genus translates into Latin for What is that ?

Description

The Rangoon Creeper is a ligneous vine that can reach from 2.5 meters to up to 8 meters. The leaves are elliptical with an acuminate tip and a rounded base. They grow from 7 to 15 centimeters and their arrangement is opposite. The flowers are fragrant and tubular and their color varies from white to pink to red. The 30 to 35 mm long fruit is ellipsoidal and has five prominent wings. The fruit tastes like almonds when mature. The niyog-niyogan is usually dispersed by water.
Rangoon Creeper is found in thickets or secondary forests of the Philippines, India and Malaysia. It has since been cultivated and naturalized in tropical areas.

Uses

The plant is mainly used for traditional medicine. Decoctions of the root, seed or fruit can be used as antihelmintic to expel parasitic worms or for alleviating diarrhea. Fruit decoction can also be used for gargling. The fruits are also used to combat nephritis. Leaves can be used to relieve pain caused by fever. The roots are used to treat rheumatism.
The seeds of this and related species, Q. fructus and Q. chinensis, contain the chemical quisqualic acid, which is an agonist for the AMPA receptor, a kind of glutamate receptor in the brain. The chemical is linked to excitotoxicity (cell death)

**** EHOW.COM : Fragrance Use of Quisqualis Indica
www.ehow.com/about_5977006_fragrance-use-quisqualis-indic…

By Debbie Mcrill, eHow Contributor
updated: February 11, 2010

Read more: Fragrance Use of Quisqualis Indica | eHow.com www.ehow.com/about_5977006_fragrance-use-quisqualis-indic…

Quisqualis Indica is also known as Chinese honeysuckle and Rangoon creeper; sometimes it is called drunken sailor. It is a bush in early life, and also is referred to as a creeping shrub when it begins to take hold and thrive. In a warm climate, the plant vines and can reach as high as 70 feet.

The blooms are sweet-scented and change from white to pink to red. The scent is considered fruity with a toasted-coconut fragrance that is sometimes compared to jasmine. Typically, the plant blooms in the summer and fall.

Natural Use
An olfactory use of Quisqualis indica is found in Ramat Hanadiv, Israel. Ramat Hanadiv is a memorial to Baron Edmond de Rothschild. A series of gardens allows visitors a relaxing place to experience nature.

The Fragrance Garden was created in 1985 for visually impaired guests. The intent for the garden is to stimulate touch, hearing and scent rather than of sight.

Quisqualis indica was planted on a pergola to give visitors shade in the summertime, and to treat them to the intoxicating scent.
Essential Oil
Liquid extracted from a plant to derive the plant’s essence is called essential oil. Quisqualis indica, like many other plants, can be used in its essential oil state. The oil is very strong and must be diluted in water or in a carrier such as almond oil.

Breathing in the scent of the essential oil can enhance the mood. According to Essential Oils 101, the scent "is said to set off a chemical reaction in the brain, creating a mental state of relaxation."

Experiencing the scent in such a way is called aromatherapy.
Aromatherapy
Using the essential oil of Quisqualis indica, aromatherapy is a natural way to experience the light scent.

Candles can be infused with the scent and the aroma breathed in. This can help with relaxation or for simply luxuriating in the pleasant scent. While bathing, a small drop of essential oil can be added to the bath water, or infused soap can provide the Chinese honeysuckle experience.

The diverse uses of aromatherapy include other air fresheners, incense, light rings, facials, towel scenting, potpourri and even laundry.
Perfumes
Commercial uses for the Quisqualis indica fragrance can be found in products such as Victoria’s Secret body cream and perfume, Honeysuckle and White Patchouli. They promote the old-world medicinal claims of soothing with their fragrant offering.

Body products often blend more than one fragrance to create more complex scents.
Considerations
If the scent of Quisqualis indica captures your senses, consider ways to incorporate the scent into your life. Plant this beautiful flower in your garden and notice the scent, especially at night.

Purchase the essential oil and make your own potpourri or bath oil. Add a drop or two to unscented body lotion. Add a couple of drops to cotton balls and place them in your car for an air freshener.

Developing your own products and uses can add to the relaxation of aromatherapy.

Read more: Fragrance Use of Quisqualis Indica | eHow.com www.ehow.com/about_5977006_fragrance-use-quisqualis-indic…

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/Niyog.html

Leaves and flowers of Quisqualis indica, Rangoon Creeper ….Lá và hoa của dây Giun, Sứ quân tử….
potpourri blends
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Vietnamese named : dây Giun, Sứ quân tử
English names : Chinese honeysuckle, Rangoon Creeper
Scientist name : Quiqualis indica L.
Synonyms :
Famil;y : Combretaceae. Họ Bàng .

Searched from :

**** Y HỌC CỔ TRUYỀN TUỆ TĨNH
www.lrc-tnu.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdongy/…

Dây giun, Cây quả giun – Quisqualis indica L., thuộc họ Bàng – Combretaceae.

Mô tả: Cây bụi có cành mảnh, mọc tựa vào cây khác. Lá đơn nguyên, mọc đối, hình bầu dục, dài 5-13cm, rộng 2-6cm, đầu lá nhọn, gốc lá tròn hay hơi lõm. Cành non và lá có lông mịn. Cụm hoa chùm mọc ở đầu cành. Đài hình ống dài, phía trên chia 5 thuỳ. Tràng có 5 cánh hoa, lúc mới nở màu trắng, sau chuyển thành hồng rồi đỏ. Nhị 10, đính thành 2 vòng. Bầu dưới 1 ô. Quả dài 35mm, dày cỡ 20mm, có 5 cạnh lồi theo chiều dọc, khi chín có màu nâu sậm, chỉ chứa một hạt.

Hoa tháng 3-6, quả tháng 7-9.

Bộ phận dùng: Quả – Fructus Quisqualis thường gọi là Sử quân tử.

Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Ấn Độ – Malaixia, mọc hoang ở vùng rừng núi và cũng được trồng làm cảnh vì hoa đẹp. Cây ưa đất cao ráo, mát. Trồng bằng gieo hạt hoặc giâm các đoạn cành già (10-15cm) cắm xuống đất. Vào tháng 9-11, lúc trời khô ráo, thu hái quả già, phơi khô, đập lấy nhân. Tiếp tục phơi sấy ở 50-60o cho đến khô. Để nơi khô ráo, tránh mối mọt. Khi dùng đập quả, lấy nhân cắt bỏ hai đầu, bóc bỏ màng cho khỏi nấc, sao khô, tán bột; dùng cả quả giã nát sắc uống thì không phản ứng.

Thành phần hoá học: Hạt chứa 27% dầu mà thành phần có các acid linoleic, oleic, palmitic, stearic và arachidic, phytosterol, muối kalium của acid quisqualic, trigonellin. Hoa chứa cyanidin mono-glucosid.

Tính vị, tác dụng: Sử quân tử có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng mạnh tỳ vị, tiêu tích trừ giun, nhưng nếu ăn nhiều, niêm mạc dạ dày và ruột sẽ bị viêm sưng, đi ỉa lỏng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Dùng trị trẻ em cam tích có giun đũa, giun kim, bụng ỏng, gầy còm tiêu hoá thất thường.

Cách dùng; Ngày dùng 6-12g nhân hạt đã bóc vỏ. Có thể rang ăn hoặc sắc uống. Khi dùng thuốc này kiêng uống nước trà nóng, có thể gây nấc hoặc nôn mửa. Cũng có thể dùng nhân hạt đem sao vàng tán bột uống, mỗi ngày 10-20g. Uống liều 3 ngày vào buổi sáng. Trẻ em tuỳ tuổi, dùng ít hơn. Khi bị ngộ độc, có thể giải độc bằng nước sắc vỏ quả giun.

Đơn thuốc:

1. Trẻ em giun sán, thường đau bụng, miệng ứa nước dãi trong: Dùng 3-4 quả giun, bỏ vỏ, sắc với nước vo gạo cho uống. Hoặc tán nhỏ cho uống, mỗi lần 4g hoà với nước cơm vào lúc tảng sáng.

2. Chữa giun đũa và giun kim: Dùng quả giun giã nát vắt uống, người lớn dùng mỗi lần 15 quả, trẻ em cứ mỗi tối dùng 1 quả, uống vào trước khi đi ngủ, mỗi ngày uống một lần; uống liền trong 3 ngày.

**** HOA CÂY CẢNH VIETNAM.COM
www.hoacaycanh.com.vn/product/detail/410/day-giun,-su-qua…

Họ: Combretaceae
Nguồn gốc xuất xứ: Châu Á, Châu Phi nhiệt đới
Phân bố ở Việt Nam: Rộng khắp
Đặc điểm hình thái:
Thân, Tán, Lá: Cây leo thân gỗ, phân cành nhánh nhiều, cành non mềm mảnh. Lá đơn mọc đối dạng trái xoan.
Hoa, Quả, Hạt: Hoa trắng, vàng hay hồng đỏ xen lẫn nhau, mọc thành chùm ở đầu cành. Cánh tràng hợp thành ống dài, trên chia 5 thùy đều. Quả các 5 cánh nhỏ, khô không mở.
Đặc điểm sinh lý, sinh thái:
Tốc độ sinh trưởng: nhanh
Phù hợp với: Cây ưa sáng, nhu cầu nước trung bình. Nhân giống từ hạt và giâm cành

**** Y HỌC CỔ TRUYỀN : Câc bạn có thể xem thêm thông tin rất quý giá ở Web site này đê hiểu biết thêm về cây Dây Giun này .

www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/duochoc/caythuoc/su_quan_t…

____________________________________________________________________

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Quisqualis_indica

Quisqualis indica also known as the Chinese honeysuckle or Rangoon Creeper is a vine with red flower clusters and is found in Asia. It is found in many other parts of the world either as a cultivated ornamental or run wild. Other names for the plant include Quiscual (in Spanish), Niyog-niyogan (in Filipino), Madhu Malti or Madhumalti (in Hindi) and Radha Manoharam (in Telugu). The genus translates into Latin for What is that ?

Description

The Rangoon Creeper is a ligneous vine that can reach from 2.5 meters to up to 8 meters. The leaves are elliptical with an acuminate tip and a rounded base. They grow from 7 to 15 centimeters and their arrangement is opposite. The flowers are fragrant and tubular and their color varies from white to pink to red. The 30 to 35 mm long fruit is ellipsoidal and has five prominent wings. The fruit tastes like almonds when mature. The niyog-niyogan is usually dispersed by water.
Rangoon Creeper is found in thickets or secondary forests of the Philippines, India and Malaysia. It has since been cultivated and naturalized in tropical areas.

Uses

The plant is mainly used for traditional medicine. Decoctions of the root, seed or fruit can be used as antihelmintic to expel parasitic worms or for alleviating diarrhea. Fruit decoction can also be used for gargling. The fruits are also used to combat nephritis. Leaves can be used to relieve pain caused by fever. The roots are used to treat rheumatism.
The seeds of this and related species, Q. fructus and Q. chinensis, contain the chemical quisqualic acid, which is an agonist for the AMPA receptor, a kind of glutamate receptor in the brain. The chemical is linked to excitotoxicity (cell death)

**** EHOW.COM : Fragrance Use of Quisqualis Indica
www.ehow.com/about_5977006_fragrance-use-quisqualis-indic…

By Debbie Mcrill, eHow Contributor
updated: February 11, 2010

Read more: Fragrance Use of Quisqualis Indica | eHow.com www.ehow.com/about_5977006_fragrance-use-quisqualis-indic…

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/Niyog.html

Quisqualis Indica is also known as Chinese honeysuckle and Rangoon creeper; sometimes it is called drunken sailor. It is a bush in early life, and also is referred to as a creeping shrub when it begins to take hold and thrive. In a warm climate, the plant vines and can reach as high as 70 feet.

The blooms are sweet-scented and change from white to pink to red. The scent is considered fruity with a toasted-coconut fragrance that is sometimes compared to jasmine. Typically, the plant blooms in the summer and fall.

Natural Use
An olfactory use of Quisqualis indica is found in Ramat Hanadiv, Israel. Ramat Hanadiv is a memorial to Baron Edmond de Rothschild. A series of gardens allows visitors a relaxing place to experience nature.

The Fragrance Garden was created in 1985 for visually impaired guests. The intent for the garden is to stimulate touch, hearing and scent rather than of sight.

Quisqualis indica was planted on a pergola to give visitors shade in the summertime, and to treat them to the intoxicating scent.
Essential Oil
Liquid extracted from a plant to derive the plant’s essence is called essential oil. Quisqualis indica, like many other plants, can be used in its essential oil state. The oil is very strong and must be diluted in water or in a carrier such as almond oil.

Breathing in the scent of the essential oil can enhance the mood. According to Essential Oils 101, the scent "is said to set off a chemical reaction in the brain, creating a mental state of relaxation."

Experiencing the scent in such a way is called aromatherapy.
Aromatherapy
Using the essential oil of Quisqualis indica, aromatherapy is a natural way to experience the light scent.

Candles can be infused with the scent and the aroma breathed in. This can help with relaxation or for simply luxuriating in the pleasant scent. While bathing, a small drop of essential oil can be added to the bath water, or infused soap can provide the Chinese honeysuckle experience.

The diverse uses of aromatherapy include other air fresheners, incense, light rings, facials, towel scenting, potpourri and even laundry.
Perfumes
Commercial uses for the Quisqualis indica fragrance can be found in products such as Victoria’s Secret body cream and perfume, Honeysuckle and White Patchouli. They promote the old-world medicinal claims of soothing with their fragrant offering.

Body products often blend more than one fragrance to create more complex scents.
Considerations
If the scent of Quisqualis indica captures your senses, consider ways to incorporate the scent into your life. Plant this beautiful flower in your garden and notice the scent, especially at night.

Purchase the essential oil and make your own potpourri or bath oil. Add a drop or two to unscented body lotion. Add a couple of drops to cotton balls and place them in your car for an air freshener.

Developing your own products and uses can add to the relaxation of aromatherapy.

Read more: Fragrance Use of Quisqualis Indica | eHow.com www.ehow.com/about_5977006_fragrance-use-quisqualis-indic…

Tags | , , ,

Comments are closed.

Archives

Related Sites

Wordpress SEO Plugin by SEOPressor