Categorized | Marijuana Entertainment

Cool Negative Effects Of Smoking Weed pictures

Posted on 19 January 2014 by admin

Check out these negative effects of smoking weed images:

Common Plantain, Plantago major…Mã Đề…#4
negative effects of smoking weed
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Chụp hình tại huyện Bình Chánh, thành phố Hồ chí Minh ( Saigon ), miền Nam Việt-Nam

Taken in Binh Chanh district, Ho chi Minh city, southern of Vietnam.

Vietnamese named : Mã Đề
Common names : Plantain (Engl.),Ribwort (Engl.), Wild saso (Engl.), Cart tract plant (Engl.)
Way bread (Engl.), Broad-leaved plantain (Engl.), Ch’e-ch’ien (Chin.), Lanting (Tag.) , Llantin (Span.)
Scientist name : Plantago major L.
Synonyms : Plantago asiatica auct. non L.
Plantago halophila E.P. Bicknell
Plantago major L. ssp. intermedia (DC.) Arcang.
Plantago major L. var. asiatica auct. non (L.) Decne.
Plantago major L. var. intermedia (DC.) Pilg.
Plantago major L. var. pachyphylla Pilg.
Plantago major L. var. pilgeri Domin
Plantago major L. var. scopulorum Fr. & Broberg
Family : Plantaginaceae – Plantain family
Group : Dicot
Duration : Perennial
Growth Habit : Forb/herb
Kingdom : Plantae – Plants
Subkingdom ‘; Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision : Spermatophyta – Seed plants
Division : Magnoliophyta – Flowering plants
Class : Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass : Asteridae
Order : Plantaginales
Genus : Plantago L. – plantain
Species : Plantago major L. – common plantain

**** www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdon…

**** thuocdongduoc.vn/cay-thuoc-vi-thuoc/278-cay-thuoc-vi-thuo…

MÃ ĐỀ (馬蹄)
Semen et Folium Plantaginis

Tên khác: Xa tiền, Bông mã đề, Suma (Tày), Nhả én dứt (Thái).

Tên khoa học: Plantago major L., họ Mã đề (Plantaginaceae).

Mô tả: Cây thuộc thảo, sống dai, thân rất ngắn. Lá mọc ở gốc thành hoa thị, có cuống dài và rộng. phiến lá nguyên hình trứng dài 12 cm rộng 8cm, có 5-7 gân chính hình cung chạy dọc theo phiến rồi đồng quy ở gốc và ngọn phiến lá. Hoa mọc thành bông có cán dài, hướng thẳng đứng. Hoa đều luỡng tính, 4 lá đài xếp chéo hơi dính nhau ở gốc. Tràng màu nâu, khô xác, tồn tại, 4 thùy xen kẽ với các lá đài. Bốn nhị thò ra ngoài, chỉ nhị mảnh dài gấp tràng 2 lần. Bầu trên, 2 ô. Quả hộp, có 8-13 hạt.

Bộ phận dùng: – Toàn cây (Xa tiền thảo); Lá (Xa tiền – Folium Plantaginis); Hạt (Xa tiền tử – Semen Plantaginis).

Phân bố: Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta và nhiều nước khác.

Thu hái: Nếu lấy lá thì thu hoạch từ tháng 5-7, nếu lấy hạt thì từ tháng 6-8, cắt những bông thật già phơi khô, vò sát trên sàng rồi sẩy sạch, sau đó tiếp tục phơi khô cho đến khi độ ẩm còn 10%.

Thành phần hoá học:

+ Thành phần hóa học chính của toàn cây là chất nhầy, hàm lượng trong lá có thể đến 20%, trong hạt có thể đến 40%. Dược diển Việt Nam quy định hạt mã đề phải có chỉ số nở ít nhất là 5 .

+ Các nhà nghiên cứu Nhật đã chiết xuất chất nhầy hạt P.major L. dưới dạng tinh khiết với tên “Plantasan” với hiệu suất 6,8%. Thành phần cấu tạo của Platasan gồm có D-xylose, L-arabinose, acid D-galacturonic, L-rhamnose và D-galactose theo tỉ lệ tương ứng là 15:3:4:2:0,4. Planteose là một oligosaccharid hàm lượng 1%, thủy phân bằng acid thì cho 1 galactose, 1 glucose và 1 fructose. Ngoài chất nhầy, 2 thành phần khác đáng chú ý trong cây là iridoid glycosid và flavonoid.

+ Hai chất iridoid đã được xác định là aucubosid và catalpol.

+ Nhiều hợp chất flavonoid đã đuodc phân lập: apigenin, quercetin, scutellarein, baicalein, hispidulin (-5, 7, 4’ trihydroxy 6-methoxy flavon), luteolin-7-glucosid, luteolin-7-glucuronid, homoplantaginin(=7-O-β-D-glucopyranosyl-5, 4’ dihydroxy-6-methoxy flavon), nepitrin (=7-O-β-D-glucopyranosyl -5, 3’, 4’ trihydroxy-6-methoxyflavon), 7-O-α-L-rhamnopyranosyl 5, 6, 4’ trihydroxy-6-methoxyflavon; 7-O-β-D-glucopyranosyl 5, 6, 3’, 4’ tetrahydroxyflavon (để hiểu rõ công thức flavonoid, sinh viên cần xem thêm chương flavonoid ở phần sau).

+ Trong mã đề còn nhiều thành phần khác đã được khảo sát: các acid hữu cơ như acid cinnamic, p-coumaric, ferulic, cafeic, chlorogenic, neochlorogenic…, carotenoid, vit.K, vit. C, một ít tanin, saponin, vết alcaloid (plantagonin, indicain), một lacton (liliolid), coumarin (esculetin)…

Công năng:

+ Lá: Thanh nhiệt, lợi tiểu, khử đàm, lương huyết, lợi phế, tiêu thũng, thông lâm.

+ Hạt: Lợi thủy, thông lâm, thanh nhiệt, làm sáng mắt.

Công dụng:

+ Lá: Phế nhiệt, đàm nhiệt, ho lâu ngày, viêm khí quản, viêm thận và bàng quang, bí tiểu tiện, tiểu tiện đau rít ra máu hoặc ra sỏi, phù thũng, mắt đau nhặm sưng đỏ (sung huyết), thử thấp ỉa chảy, nôn ra máu, chảy máu cam, sang độc.

+ Hạt: Tiểu tiện bế tắc, ỉa chảy, kiết lỵ do thử thấp, đau mắt đỏ có màng sưng.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 10-20g lá hoặc 6-12g hạt dưới dạng thuốc sắc. Lá tươi giã nhỏ đắp lên mụn nhọt, toàn cây nấu thành cao đặc chữa bỏng.

Bài thuốc:

1. Bài thuốc lợi tiểu: hạt Mã đề 10 g, Cam thảo 2g, nước 600ml sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.

2. Chữa ho tiêu đờm: Mã đề 10g, Cam thảo 2g, Cát cánh 2g, nước 400ml sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.

3. Chữa sỏi đường tiết niệu: Mã đề 20 g, Kim tiền thảo 30 g, rễ cỏ Tranh 20 g. Ba thứ trên sắc uống ngày một thang hoặc hãm chè uống nhiều lần trong ngày.

4. Chữa sốt xuất huyết: Mã đề tươi 50 g, củ sắn dây 30 g. Hai thứ trên rửa sạch đun trong 1 lít nước, sắc kỹ còn một nửa, chia làm 2 lần uống lúc đói trong ngày. Có thể cho thêm đường, uống liền trong 3 ngày.

5. Chữa viêm gan siêu vi trùng: Mã đề 20 g, Nhân trần 40 g, Chi tử 20g, lá Mơ 20 g. Tất cả thái nhỏ sấy khô, hãm như chè để uống, ngày uống 100-150 ml.

Kiêng kỵ:
Lá: Phụ nữ có thai dùng phải thận trọng. Người già thận kém, đái đêm nhiều không nên dùng.

Hạt: Không phải thấp nhiệt dùng thận trọng.

www.thuocdongduoc.vn

**** www.nguyenkynam.com/capnhat/tap6/tacdungcaymade.htm
Tác dụng chữa bệnh của cây mã đề

Cây mã đề.
Các thử nghiệm cho thấy, mã đề (đặc biệt là phần lá) có tác dụng lợi tiểu, tăng thải trừ urê, axit uric và muối trong nước tiểu. Do đó, có thể dùng nó để hỗ trợ điều trị chứng tăng huyết áp bên cạnh các thuốc đặc hiệu. Hạt mã đề được sử dụng trong một số bài thuốc hiệu quả chữa sỏi đường tiết niệu.

Mã đề cũng có tác dụng long đờm và trị ho. Thuốc viên bào chế từ cao mã đề và terpin đã được áp dụng trên lâm sàng, điều trị hiệu quả các bệnh viêm cấp tính đường hô hấp trên, làm nhẹ quá trình cương tụ niêm mạc hô hấp, chữa ho và phục hồi tiếng nói ở bệnh nhân viêm thanh quản cấp. Cao nước mã đề đã được áp dụng cho hơn 200 bệnh nhân viêm amiđan cấp, kết quả 92% khỏi bệnh, 8% đỡ. Tác dụng hạ sốt, phục hồi số lượng bạch cầu và làm hết các triệu chứng tại chỗ của mã đề được đánh giá là tương đương các thuốc kháng khuẩn thường dùng.

Mã đề cũng được sử dụng trong các dược phẩm trị mụn nhọt và bỏng. Thuốc dạng dầu chế từ bột mã đề khi đắp lên mụn nhọt có thể làm mụn đỡ nung mủ và viêm tấy. Còn thuốc mỡ bào chế từ cao đặc mã đề đã được sử dụng để điều trị các ca bỏng 2-45% diện tích da, đạt kết quả tốt. Bệnh nhân cảm thấy mát, dễ chịu, không xót, không nhức buốt, dễ thay bông và bóc gạc. Vết bỏng đỡ nhiễm trùng, ít mủ, giảm mùi hôi thối, lên da non tốt, thịt phát triển đều, không sần sùi. Bệnh nhân giảm được lượng thuốc kháng sinh dùng toàn thân.

Các nghiên cứu cũng cho thấy, chất polysacharid trong hạt mã đề có tác dụng nhuận tràng, trị táo bón mạn tính.

Trong y học cổ truyền, mã đề được dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa một số bệnh về tiết niệu, cầm máu, phù thũng, ho lâu ngày, tiêu chảy, chảy máu cam… Liều dùng mỗi ngày là 10-20 g toàn cây hoặc 6-12 g hạt, sắc nước uống. Phụ nữ có thai cần thận trọng khi sử dụng loại thuốc này. Đối với người cao tuổi hay đi tiểu đêm, tránh dùng mã đề vào buổi chiều tối.

Sau đây là một số bài thuốc cụ thể:

– Lợi tiểu: Hạt mã đề 10 g, cam thảo 2 g, sắc lấy nước, chia 3 lần uống trong ngày.

– Chữa tiểu ra máu: Lá mã đề, ích mẫu, mỗi vị 12 g; giã nát, vắt lấy nước cốt uống.

– Chữa viêm cầu thận cấp tính: Mã đề 16 g, thạch cao 20 g, ma hoàng, bạch truật, đại táo, mỗi vị 12 g; mộc thông 8 g, gừng, cam thảo, quế chi, mỗi vị 6 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa viêm cầu thận mạn tính: Mã đề 20 g, ý dĩ 16 g, thương truật, phục linh, trạch tả, mỗi vị 12 g; quế chi, hậu phác, mỗi vị 6 g; xuyên tiêu 4 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa sỏi niệu: Hạt mã đề 12-40 g, kim tiền thảo 40 g, thạch vĩ 20-40 g, hoạt thạch 20-40 g, tam lăng, ý dĩ, ngưu tất, nga truật, mỗi vị 20 g; chỉ xác, hậu phác, gai bồ kết, hạ khô thảo, bạch chỉ, mỗi vị 12 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa viêm bàng quang cấp tính: Mã đề 16 g, hoàng bá, hoàng liên, phục linh, rễ cỏ tranh, mỗi vị 12 g; trư linh, mộc thông, hoạt thạch, bán hạ chế, mỗi vị 8 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa ho, tiêu đờm: Mã đề 10 g, cát cánh, cam thảo mỗi vị 2 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa lỵ: Mã đề, dây mơ lông, cỏ seo gà mỗi vị 20 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa tiêu chảy: Mã đề tươi 1-2 nắm, rau má tươi 1 nắm, cỏ nhọ nồi tươi 1 nắm. Sắc đặc, uống ngày một thang.

– Chữa tiêu chảy mạn tính: Hạt mã đề 8 g, cát căn, rau má, đẳng sâm, cam thảo dây mỗi vị 12 g, cúc hoa 8 g. Sắc uống ngày một thang.
GS Đoàn Thị Nhu, Sức Khỏe & Đời Sống

__________________________________________________________________

**** plants.usda.gov/java/profile?symbol=PLMA2&photoID=plm…
**** en.wikipedia.org/wiki/Plantago_major

**** www.kingdomplantae.net/commonPlantain.php
Common Plantain came to the United States with the Europeans. The native Americans, observing its spread, named it "white man’s footprint" or "Englishman’s foot". Perhaps they saw the same resemblance to feet (or affinity for paths) as the Greeks. "Plantago" is derived from a Latin word meaning "sole of the foot". Plantain is now naturalized throughout the United States.

This is a perennial plant, which dies to the ground each winter and sprouts anew from its fibrous taproot around mid-spring. The oval, ribbed, short-stemmed leaves form basal rosettes which tend to hug the ground. The leaves may grow up to about 6" long and 4" wide.

Between early summer and late fall, leafless flower stalks, 6" to 18" tall, arise from the center of the rosette. The flower stalks bear densely packed greenish white flowers each of which will become a small capsule-like seedpod containing 10 to 20 seeds. When the seeds are mature, the seedpods split in half, and the seeds fall to the ground to start the whole thing over.

I commonly find plantain in gardens and lawns, along trails, in sidewalk cracks, and in similar habitats. It prefers full sun, but will grow in partial shade. It also prefers rich moist soil, but it will grow even in poor, fairly dry soils.

Plantain is edible. The very young leaves can be added to salads, or cooked as greens. The leaves do become stringy and strongly flavored rather quickly as they age, particularly where they grow in hot, dry, or very sunny locations. This does not mean they are no longer edible, only that at this point, they are better suited to making stock or tea.

Plantain is very high in beta carotene (A) and calcium. It also provides ascorbic acid (C).

The immature flower stalks may be eaten raw or cooked. The seeds are said to have a nutty flavor and may be parched and added to a variety of foods or ground into flour.

Among the more notable chemicals found in plantain are allantion, apigenin, aucubin, baicalein, linoleic acid, oleanolic acid, sorbitol, and tannin.

Medicinally, plantain is astringent, demulcent, emollient, cooling, vulnerary, expectorant, antimicrobial, antiviral, antitoxin, and diuretic. It effects blood sugar, usually lowering it. It has been used to treat lung disorders and stomach problems. For these purposes, a tea is made from either the leaves or the whole plant and taken internally. This same tea may be used as a mouthwash to treat sores in the mouth and toothaches. It may also be used externally to treat sores, blisters, insect bites and stings, hemorrhoids, burns, rashes, and other skin irritations. Alternatively, a poultice of the leaves may be applied to the afflicted area. This is probably plantain’s most common use. For relief from a bee sting or insect bite, simply shred (or chew) a plantain leaf and hold it on the bite for a few minutes.

I’ve begun making a plantain ointment which is proving to be remarkably effective. Reports so far (and personal experience) indicate that it very rapidly relieves itching and swelling from bee stings, insect bites, poison ivy rash, and other allergic rashes. It also seems to speed healing of sores and bruises. The best part is that not only does this ointment work as well as or better than the usual commercial preparations, it’s also completely non-toxic.

I should add that plantain is currently being marketed as a stop smoking aid. The claim is that it causes an aversion to tobacco. I suppose the simple version of this would be to chew on a plantain leaf whenever you want to smoke. Doing this will freshen your breath, at least, and who knows, maybe you won’t want that cigarette so much.

Plantain seeds are very high in mucilage and fiber, among other things. The seeds of a closely related species (P. psyllium) are the primary ingredient in laxatives such as Metamucil. Common plantain seeds may be used in the same fashion.

The plant provides food for butterfly caterpillars, rabbits, deer, and grouse. A wide variety of birds eat the seeds.

To control or eradicate plantain, pull up the plants before they go to seed, or cover them with a thick layer of mulch. The best long-term control for plantain in a lawn is probably to shade it out, which can be done simply by setting your lawnmower a bit higher.

**** www.stuartxchange.com/Lanting.html
Plantago major Linn.
PLANTAIN, WAY BREAD, RIBWORT
Ch’e-ch’ien

Botany
Lanting is a perennial herb with the leaves occurring in a rosette near the ground. Leaves are oblong or oblong-ovate, 5 to 10 centimeters long, with entire or toothed margins, usually 5-nerved, and borne on petiole often as long as the leaf blades. Flowers are usually in crowded on erect, slender spikes, 6 to 12 centimeters long. Corolla is small and smooth, with the lobes spreading or reflexed. Sepals are ciliated. Fruits are capsules, ovoid, about 3 millimeters long and containing 2 cells. Each cell has 4 to 8 angular, very minute, black seeds.

Distribution
– Occasionally in wastelands in and about towns, at medium altitudes, thoroughly naturalized.
– Probably introduced from Europe.
– Now a weed in most or all warm countries.

Constituents
– Plant contains a large amount of potassium salts and citric acid.
– Seed yield 16.7 to 22.1% of fixed oil.
– Leaves, roots, and flowers yield a glucoside, aucubin, and enzymes invertin and emulsin.
– Seed yield aucubin, choline, and organic acids succinic and platenollic acids.
– Contains polysaccharides, lipids, caffeic acid derivatives, flavonoids, iridoid glycosides and terpenoides.
– Phytochemical studies have yielded apigenin, baicalein, benzoic acid, chlorogenic acid, citric acid ferulic acid, salicylic acid, ursolic acid.
– Studies have revealed Aucubin, a glycoside, reported as a powerful antitoxin.
– Methanol extract of Plantago major subsp. intermedia (Gilib.) Lange yielded 4 known compounds: isomartynoside, 10-hydroxymajoroside, β-sitosterol, and ursolic acid.

Properties
– Slightly sweet, cooling.
– Considered antidote, antipyretic, astringent, diuretic, laxative, lymph deobstruent, ophthalmic, stomachic, vermifuge.
– Leaves considered emollient.
– Leaves reported as saline, bitter, and acid; the root saline and sweetish to taste.
– Seeds considered pectoral, demulcent, antidysenteric, mucilaginous, diuretic and antirheumatic.

Parts utilized
· Seeds and leaves.
· Harvest the seeds when fruits are ripe, fully grown with a plump and shiny.
· Sun-dry.

Uses
Nutrition
Edible: Leaves, roots, seeds.
Young leaves, raw in salad or cooked as pot herb.
Rich in vitamin B1 and riboflavin.
Folkloric
· For boils, furuncles, and abscesses, lesions are covered with fresh crushed material.
· Anuria and dysuria due to beriberi: Concentrated decoction of the whole plant or seeds. Use 9 to 15 gms of the whole plant or 6 to 12 gms of seeds.
– Decoction of plant used for asthma.
– Decoction of leaves used as emollient.
– Severe cough with plenty of phlegm which cannot be smoothly expectorated: Concentrated decoction of the whole plant or seeds with bark of Morus alba
– Insomnia, bloody urine, urinary lithiasis, nephritic edema, beriberi edema, hypertension, bronchitis: Decoction of 30 to 60 gms of dried or 30 to 90 gms of fresh material.
– Reddening and swelling pain of the eye.
– For furuncles, eczema and various skin irritation: Poultice of pounded fresh material.
– Gum inflammation or gingivitis: Use decoction as mouth wash or as gargle.
– Skin irritation: Apply decoction over affected area. The powdered seeds may be mixed with oil for treatment of dermatitis.
– Used as antidote and diuretic. Also used as poultice for sores, particularly inflamed fingernails. A watery extract of the seeds is given for whooping cough. To purify blood, stomachaches, and malaria, the whole plant is boiled and the decoction is taken internally as a diuretic for stone in the bladder.
– Decoction of root reported to cause a natural aversion to tobacco and used as an ingredient in smoking-cessation preparations.
– Decoction of leaves used as antidysenteric and vulnerary; used in burns, contusions, and ulcers of the mouth.
– Roots and leaves used to relieve coughs and consumption.
– Used for wasting diseases in men and women; promotes secretion of semen and conducive to fertility.
– Used to nourish the liver, assist in difficult labor.
– Malays used a decoction leaves for dysentery and gonorrhea.
– Leaves used as poultices for sores, particularly for inflamed fingernails.
– In Japan, watery extract of seed used for whooping cough.
– Zulus squeezed the leaf juice into the mouth and ears. Europeans used fresh leaf juice as a remedy for malaria.
– Transvaal Europeans plug the ears with the leaf to relive earache.
– Mucilaginous leaves are roots used as astringent and febrifuge.
– In Java used for diuretic for bladder stones. Used in decoction for diabetes, worms, hemorrhoids, and to purify the blood.
– In Romania and Bulgaria, used for cuts and scratches.
– In Ayurveda, used for constipation, diarrhea, dysentery.
– In China, used for colds and viral hepatitis.
– In Malaysia, used for treating diabetes and to increase male fertility.
– In Taiwan, used for treating respiratory, urinary and digestive tract infectious diseases.

Studies
• Review: The traditional uses, chemical constituents and biological activities of Plantago major L. A review: Well known in traditional medicine as a wound healing remedy. Studies have yielded biologically active compounds and a range of biologic activities as wound healing, antiinflammatory, antioxidant, analgesic, antiulcerogenic activity.
• Anti-Urolithiatic: In Vitro Effects of Plantago Major Extract on Urolithiasis: PM extract was better than allopurinol and potassium citrate in inhibiting the size of calcium oxalate crystals in vivo.
• Immunoenhancing: Plantago major leaves have been attributed antiinflammatory, antimicrobial, antitumor and wound healing properties. A methanol extract study of its leaves showed increases of nitric-oxide production, increase in TNF-a production. Study suggests the a regulation of immune parameters induced by plant extracts may be clinically involved in numerous diseases including chronic viral infections, TB, AIDS and cancer.
• Antibacterial: Effects of Methanol, Ethanol and Aqueous Extract of Plantago major on Gram Positive Bacteria, Gram Negative Bacteria and Yeast: The methanol and ethanol extracts of PM showed antibacterial activity against S. aureus and E col.
• Antiviral Activity: Study showed phenolic compounds to be responsible for PM antiviral activities against herpesvirus-2 and adenovirus-3.
• Smoking Cessation: (US Patent 6063401) – Plantago major and hypericum perforatum compound for use in treating a tobacco or nicotine habit – Patented claims on the use of P major and H perforatum as a smoking cessation preparation.
• Analgesic / Antiinflammatory: A study of the aqueous extract of dried ground leaves on rats showed effective antiinflammatory and analgesic activities.
• No Diuretic Effect: In a study of four traditional Vietnamese herbal remedies (Z mays, I cylindrica, Plantago major, O stamineus) claiming to increase diuresis, no diuretic effect was seen in a placebo-controlled double-blind crossover model.
• Hypoglycemic / Spermatogenic Effect: Study to evaluate its traditional use for diabetes and male fertility showed the aqueous leaf extract of PM could contain chemicals for treating diabetes and male infertility problems.
• Anti-Cancer: Study results showed that the PM extract had an inhibitory effect on Ehrlich ascites carcinoma and proposes an potential agent for cancer prevention.
• Antimicrobial: Study of several folk medicinal plants, including the ethanolic extract of PM, tested against several organisms, all showed higher antibacterial activity against E coli and S aureus.
• Anticancer / Antiviral / Immunmodulating: Study of the hot water extracts of P major and P asiatica showed a broad spectrum of anti-leukemic, anticarciboma and antiviral activities, as well as modulation of cell-mediated immunity.
• Ursolic Acid / COX-2 Inhibition: Study isolated a triterpenoid, ursolic acid, which showed significant COX-2 inhibitory effect, directly on enzyme activity.
• Hepatoprotective / Anti-Inflammatory: Study in carbon tetrachloride-induced hepatotoxicity, PM showed considerable anti-inflammatory and hepatoprotective activities.
• Hematopoietic Activity: Study of the extracts of the aerial parts (leaves and seeds) of PM, added to mice bone marrow and spleen cultures, E coli, B subtilis and C albicans cultures, showed bone marrow and spleen cell concentration and inhibition of the bacterial growths. Data demonstrates for the first time that PM has hematopoietic activity in vitro.
• Biochemical Studies: In an analysis for general chemical components, leaves yielded a high percentage of linolenic acid, 56.19% while seeds yielded 25.41%. Total phenols, flavonoids and tannin were highest in the Plantago leaves.
• Antioxidant: Study of P. major subsp. intermedia showed antioxidant activity, probably related to the presence of phenylpropanoid glycoside, isomartynoside.
• Anti-Urolithiatic Terpenoid: A methanol extract yielded an active terpenoid. The inhibition effect of the terpenoid of Plantago major extract on crystal size was much better than Zyloric and potassium citrate.
• Antitumoral / Ehrlich Ascites Tumor: Study of P. major extract in Ehrlich ascites tumor in mice showed a dose-dependent inhibitory effect on EAT.
• Wound Healing: Study of different leaf extracts from fresh and dried leaves in an in vitro scratch assay showed both water extracts and the more poly-phenol-rich ethanol extracts showed increased proliferation/migration of oral epithelial cells suggesting a wound healing effect.
• Anticarcinogenesis: Study in Swiss albino rats administered DMBA evaluated the effect of Pm extract on serum total sialic acid, lipid-bound SA and other trace elements. Results suggest PM may be partially effective in preventing carcinogenesis initiated by environmental carcinogen DMBA.
Availability
Wild-crafted.
Leaf extracts in the cybermarket.

**** www.pfaf.org/user/plant.aspx?LatinName=Plantago+major
Click ọn link to read more, please.

Known Hazards High doses may cause a fall in blood pressure and diarrhoea. Possible allergic contact dermatitis. Avoid in patients with intestinal obstruction or abdominal discomfort [301].

Edible Uses
Edible Parts: Leaves; Root; Seed.
Edible Uses: Tea.

Young leaves – raw or cooked[2, 5, 12, 56, 62, 183]. They are rather bitter and tedious to prepare because the fibrous strands need to be removed before use[9]. It is best not to use the leaf-stalk since this is even more fibrous than the leaf[183]. Many people blanch the leaves in boiling water before using them in salads in order to make them more tender[183]. A Chinese form has more palatable leaves – it contains about 2.7% protein, 0.4% fat, 2.2% ash[179]. Seed – raw or cooked[62, 172]. Very tedious to harvest[172]. The seed can be ground into a meal and mixed with flour[183]. It is very rich in vitamin B1[179]. The whole seeds can be boiled and used like sago[193]. The dried leaves make an acceptable tea[183]. Root[183]. No further details.

Medicinal Uses
Plants For A Future can not take any responsibility for any adverse effects from the use of plants. Always seek advice from a professional before using a plant medicinally.

Antidote; Astringent; Demulcent; Deobstruent; Depurative; Diuretic; Expectorant; Haemostatic; Laxative; Ophthalmic; Poultice;
Refrigerant; Vermifuge.

Common plantain is a safe and effective treatment for bleeding, it quickly staunches blood flow and encourages the repair of damaged tissue[254]. The leaves are astringent, demulcent, deobstruent, depurative, diuretic, expectorant, haemostatic and refrigerant[4, 7, 9, 21, 147, 165, 172, 238]. Internally, they are used in the treatment of a wide range of complaints including diarrhoea, gastritis, peptic ulcers, irritable bowel syndrome, haemorrhage, haemorrhoids, cystitis, bronchitis, catarrh, sinusitis, asthma and hay fever[238, 254]. They are used externally in treating skin inflammations, malignant ulcers, cuts, stings etc[4]. The heated leaves are used as a wet dressing for wounds, swellings etc[213, 222]. The root is a remedy for the bite of rattlesnakes, it is used in equal portions with Marrubium vulgare[207]. The seeds are used in the treatment of parasitic worms[213]. Plantain seeds contain up to 30% mucilage which swells up in the gut, acting as a bulk laxative and soothing irritated membranes[238]. Sometimes the seed husks are used without the seeds[238]. A distilled water made from the plant makes an excellent eye lotion[7].

Cultivation details
Succeeds in any moderately fertile soil in a sunny position[200]. Although this species is a common garden weed, some named forms have been selected for their ornamental value[233]. An important food plant for the caterpillars of many species of butterflies[30].

Propagation
Seed – sow spring in a cold frame. When they are large enough to handle, prick the seedlings out into individual pots and plant them out in early summer. A sowing can be made outdoors in situ in mid to late spring if you have enough seeds.

Common Plantain, Plantago major…Mã Đề…#1
negative effects of smoking weed
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Chụp hình tại huyện Bình Chánh, thành phố Hồ chí Minh ( Saigon ), miền Nam Việt-Nam

Taken in Binh Chanh district, Ho chi Minh city, southern of Vietnam.

Vietnamese named : Mã Đề
Common names : Plantain (Engl.),Ribwort (Engl.), Wild saso (Engl.), Cart tract plant (Engl.)
Way bread (Engl.), Broad-leaved plantain (Engl.), Ch’e-ch’ien (Chin.), Lanting (Tag.) , Llantin (Span.)
Scientist name : Plantago major L.
Synonyms : Plantago asiatica auct. non L.
Plantago halophila E.P. Bicknell
Plantago major L. ssp. intermedia (DC.) Arcang.
Plantago major L. var. asiatica auct. non (L.) Decne.
Plantago major L. var. intermedia (DC.) Pilg.
Plantago major L. var. pachyphylla Pilg.
Plantago major L. var. pilgeri Domin
Plantago major L. var. scopulorum Fr. & Broberg
Family : Plantaginaceae – Plantain family
Group : Dicot
Duration : Perennial
Growth Habit : Forb/herb
Kingdom : Plantae – Plants
Subkingdom ‘; Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision : Spermatophyta – Seed plants
Division : Magnoliophyta – Flowering plants
Class : Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass : Asteridae
Order : Plantaginales
Genus : Plantago L. – plantain
Species : Plantago major L. – common plantain

**** www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdon…

**** thuocdongduoc.vn/cay-thuoc-vi-thuoc/278-cay-thuoc-vi-thuo…

MÃ ĐỀ (馬蹄)
Semen et Folium Plantaginis

Tên khác: Xa tiền, Bông mã đề, Suma (Tày), Nhả én dứt (Thái).

Tên khoa học: Plantago major L., họ Mã đề (Plantaginaceae).

Mô tả: Cây thuộc thảo, sống dai, thân rất ngắn. Lá mọc ở gốc thành hoa thị, có cuống dài và rộng. phiến lá nguyên hình trứng dài 12 cm rộng 8cm, có 5-7 gân chính hình cung chạy dọc theo phiến rồi đồng quy ở gốc và ngọn phiến lá. Hoa mọc thành bông có cán dài, hướng thẳng đứng. Hoa đều luỡng tính, 4 lá đài xếp chéo hơi dính nhau ở gốc. Tràng màu nâu, khô xác, tồn tại, 4 thùy xen kẽ với các lá đài. Bốn nhị thò ra ngoài, chỉ nhị mảnh dài gấp tràng 2 lần. Bầu trên, 2 ô. Quả hộp, có 8-13 hạt.

Bộ phận dùng: – Toàn cây (Xa tiền thảo); Lá (Xa tiền – Folium Plantaginis); Hạt (Xa tiền tử – Semen Plantaginis).

Phân bố: Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta và nhiều nước khác.

Thu hái: Nếu lấy lá thì thu hoạch từ tháng 5-7, nếu lấy hạt thì từ tháng 6-8, cắt những bông thật già phơi khô, vò sát trên sàng rồi sẩy sạch, sau đó tiếp tục phơi khô cho đến khi độ ẩm còn 10%.

Thành phần hoá học:

+ Thành phần hóa học chính của toàn cây là chất nhầy, hàm lượng trong lá có thể đến 20%, trong hạt có thể đến 40%. Dược diển Việt Nam quy định hạt mã đề phải có chỉ số nở ít nhất là 5 .

+ Các nhà nghiên cứu Nhật đã chiết xuất chất nhầy hạt P.major L. dưới dạng tinh khiết với tên “Plantasan” với hiệu suất 6,8%. Thành phần cấu tạo của Platasan gồm có D-xylose, L-arabinose, acid D-galacturonic, L-rhamnose và D-galactose theo tỉ lệ tương ứng là 15:3:4:2:0,4. Planteose là một oligosaccharid hàm lượng 1%, thủy phân bằng acid thì cho 1 galactose, 1 glucose và 1 fructose. Ngoài chất nhầy, 2 thành phần khác đáng chú ý trong cây là iridoid glycosid và flavonoid.

+ Hai chất iridoid đã được xác định là aucubosid và catalpol.

+ Nhiều hợp chất flavonoid đã đuodc phân lập: apigenin, quercetin, scutellarein, baicalein, hispidulin (-5, 7, 4’ trihydroxy 6-methoxy flavon), luteolin-7-glucosid, luteolin-7-glucuronid, homoplantaginin(=7-O-β-D-glucopyranosyl-5, 4’ dihydroxy-6-methoxy flavon), nepitrin (=7-O-β-D-glucopyranosyl -5, 3’, 4’ trihydroxy-6-methoxyflavon), 7-O-α-L-rhamnopyranosyl 5, 6, 4’ trihydroxy-6-methoxyflavon; 7-O-β-D-glucopyranosyl 5, 6, 3’, 4’ tetrahydroxyflavon (để hiểu rõ công thức flavonoid, sinh viên cần xem thêm chương flavonoid ở phần sau).

+ Trong mã đề còn nhiều thành phần khác đã được khảo sát: các acid hữu cơ như acid cinnamic, p-coumaric, ferulic, cafeic, chlorogenic, neochlorogenic…, carotenoid, vit.K, vit. C, một ít tanin, saponin, vết alcaloid (plantagonin, indicain), một lacton (liliolid), coumarin (esculetin)…

Công năng:

+ Lá: Thanh nhiệt, lợi tiểu, khử đàm, lương huyết, lợi phế, tiêu thũng, thông lâm.

+ Hạt: Lợi thủy, thông lâm, thanh nhiệt, làm sáng mắt.

Công dụng:

+ Lá: Phế nhiệt, đàm nhiệt, ho lâu ngày, viêm khí quản, viêm thận và bàng quang, bí tiểu tiện, tiểu tiện đau rít ra máu hoặc ra sỏi, phù thũng, mắt đau nhặm sưng đỏ (sung huyết), thử thấp ỉa chảy, nôn ra máu, chảy máu cam, sang độc.

+ Hạt: Tiểu tiện bế tắc, ỉa chảy, kiết lỵ do thử thấp, đau mắt đỏ có màng sưng.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 10-20g lá hoặc 6-12g hạt dưới dạng thuốc sắc. Lá tươi giã nhỏ đắp lên mụn nhọt, toàn cây nấu thành cao đặc chữa bỏng.

Bài thuốc:

1. Bài thuốc lợi tiểu: hạt Mã đề 10 g, Cam thảo 2g, nước 600ml sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.

2. Chữa ho tiêu đờm: Mã đề 10g, Cam thảo 2g, Cát cánh 2g, nước 400ml sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.

3. Chữa sỏi đường tiết niệu: Mã đề 20 g, Kim tiền thảo 30 g, rễ cỏ Tranh 20 g. Ba thứ trên sắc uống ngày một thang hoặc hãm chè uống nhiều lần trong ngày.

4. Chữa sốt xuất huyết: Mã đề tươi 50 g, củ sắn dây 30 g. Hai thứ trên rửa sạch đun trong 1 lít nước, sắc kỹ còn một nửa, chia làm 2 lần uống lúc đói trong ngày. Có thể cho thêm đường, uống liền trong 3 ngày.

5. Chữa viêm gan siêu vi trùng: Mã đề 20 g, Nhân trần 40 g, Chi tử 20g, lá Mơ 20 g. Tất cả thái nhỏ sấy khô, hãm như chè để uống, ngày uống 100-150 ml.

Kiêng kỵ:
Lá: Phụ nữ có thai dùng phải thận trọng. Người già thận kém, đái đêm nhiều không nên dùng.

Hạt: Không phải thấp nhiệt dùng thận trọng.

www.thuocdongduoc.vn

**** www.nguyenkynam.com/capnhat/tap6/tacdungcaymade.htm
Tác dụng chữa bệnh của cây mã đề

Cây mã đề.
Các thử nghiệm cho thấy, mã đề (đặc biệt là phần lá) có tác dụng lợi tiểu, tăng thải trừ urê, axit uric và muối trong nước tiểu. Do đó, có thể dùng nó để hỗ trợ điều trị chứng tăng huyết áp bên cạnh các thuốc đặc hiệu. Hạt mã đề được sử dụng trong một số bài thuốc hiệu quả chữa sỏi đường tiết niệu.

Mã đề cũng có tác dụng long đờm và trị ho. Thuốc viên bào chế từ cao mã đề và terpin đã được áp dụng trên lâm sàng, điều trị hiệu quả các bệnh viêm cấp tính đường hô hấp trên, làm nhẹ quá trình cương tụ niêm mạc hô hấp, chữa ho và phục hồi tiếng nói ở bệnh nhân viêm thanh quản cấp. Cao nước mã đề đã được áp dụng cho hơn 200 bệnh nhân viêm amiđan cấp, kết quả 92% khỏi bệnh, 8% đỡ. Tác dụng hạ sốt, phục hồi số lượng bạch cầu và làm hết các triệu chứng tại chỗ của mã đề được đánh giá là tương đương các thuốc kháng khuẩn thường dùng.

Mã đề cũng được sử dụng trong các dược phẩm trị mụn nhọt và bỏng. Thuốc dạng dầu chế từ bột mã đề khi đắp lên mụn nhọt có thể làm mụn đỡ nung mủ và viêm tấy. Còn thuốc mỡ bào chế từ cao đặc mã đề đã được sử dụng để điều trị các ca bỏng 2-45% diện tích da, đạt kết quả tốt. Bệnh nhân cảm thấy mát, dễ chịu, không xót, không nhức buốt, dễ thay bông và bóc gạc. Vết bỏng đỡ nhiễm trùng, ít mủ, giảm mùi hôi thối, lên da non tốt, thịt phát triển đều, không sần sùi. Bệnh nhân giảm được lượng thuốc kháng sinh dùng toàn thân.

Các nghiên cứu cũng cho thấy, chất polysacharid trong hạt mã đề có tác dụng nhuận tràng, trị táo bón mạn tính.

Trong y học cổ truyền, mã đề được dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa một số bệnh về tiết niệu, cầm máu, phù thũng, ho lâu ngày, tiêu chảy, chảy máu cam… Liều dùng mỗi ngày là 10-20 g toàn cây hoặc 6-12 g hạt, sắc nước uống. Phụ nữ có thai cần thận trọng khi sử dụng loại thuốc này. Đối với người cao tuổi hay đi tiểu đêm, tránh dùng mã đề vào buổi chiều tối.

Sau đây là một số bài thuốc cụ thể:

– Lợi tiểu: Hạt mã đề 10 g, cam thảo 2 g, sắc lấy nước, chia 3 lần uống trong ngày.

– Chữa tiểu ra máu: Lá mã đề, ích mẫu, mỗi vị 12 g; giã nát, vắt lấy nước cốt uống.

– Chữa viêm cầu thận cấp tính: Mã đề 16 g, thạch cao 20 g, ma hoàng, bạch truật, đại táo, mỗi vị 12 g; mộc thông 8 g, gừng, cam thảo, quế chi, mỗi vị 6 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa viêm cầu thận mạn tính: Mã đề 20 g, ý dĩ 16 g, thương truật, phục linh, trạch tả, mỗi vị 12 g; quế chi, hậu phác, mỗi vị 6 g; xuyên tiêu 4 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa sỏi niệu: Hạt mã đề 12-40 g, kim tiền thảo 40 g, thạch vĩ 20-40 g, hoạt thạch 20-40 g, tam lăng, ý dĩ, ngưu tất, nga truật, mỗi vị 20 g; chỉ xác, hậu phác, gai bồ kết, hạ khô thảo, bạch chỉ, mỗi vị 12 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa viêm bàng quang cấp tính: Mã đề 16 g, hoàng bá, hoàng liên, phục linh, rễ cỏ tranh, mỗi vị 12 g; trư linh, mộc thông, hoạt thạch, bán hạ chế, mỗi vị 8 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa ho, tiêu đờm: Mã đề 10 g, cát cánh, cam thảo mỗi vị 2 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa lỵ: Mã đề, dây mơ lông, cỏ seo gà mỗi vị 20 g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa tiêu chảy: Mã đề tươi 1-2 nắm, rau má tươi 1 nắm, cỏ nhọ nồi tươi 1 nắm. Sắc đặc, uống ngày một thang.

– Chữa tiêu chảy mạn tính: Hạt mã đề 8 g, cát căn, rau má, đẳng sâm, cam thảo dây mỗi vị 12 g, cúc hoa 8 g. Sắc uống ngày một thang.
GS Đoàn Thị Nhu, Sức Khỏe & Đời Sống

__________________________________________________________________

**** plants.usda.gov/java/profile?symbol=PLMA2&photoID=plm…
**** en.wikipedia.org/wiki/Plantago_major

**** www.kingdomplantae.net/commonPlantain.php
Common Plantain came to the United States with the Europeans. The native Americans, observing its spread, named it "white man’s footprint" or "Englishman’s foot". Perhaps they saw the same resemblance to feet (or affinity for paths) as the Greeks. "Plantago" is derived from a Latin word meaning "sole of the foot". Plantain is now naturalized throughout the United States.

This is a perennial plant, which dies to the ground each winter and sprouts anew from its fibrous taproot around mid-spring. The oval, ribbed, short-stemmed leaves form basal rosettes which tend to hug the ground. The leaves may grow up to about 6" long and 4" wide.

Between early summer and late fall, leafless flower stalks, 6" to 18" tall, arise from the center of the rosette. The flower stalks bear densely packed greenish white flowers each of which will become a small capsule-like seedpod containing 10 to 20 seeds. When the seeds are mature, the seedpods split in half, and the seeds fall to the ground to start the whole thing over.

I commonly find plantain in gardens and lawns, along trails, in sidewalk cracks, and in similar habitats. It prefers full sun, but will grow in partial shade. It also prefers rich moist soil, but it will grow even in poor, fairly dry soils.

Plantain is edible. The very young leaves can be added to salads, or cooked as greens. The leaves do become stringy and strongly flavored rather quickly as they age, particularly where they grow in hot, dry, or very sunny locations. This does not mean they are no longer edible, only that at this point, they are better suited to making stock or tea.

Plantain is very high in beta carotene (A) and calcium. It also provides ascorbic acid (C).

The immature flower stalks may be eaten raw or cooked. The seeds are said to have a nutty flavor and may be parched and added to a variety of foods or ground into flour.

Among the more notable chemicals found in plantain are allantion, apigenin, aucubin, baicalein, linoleic acid, oleanolic acid, sorbitol, and tannin.

Medicinally, plantain is astringent, demulcent, emollient, cooling, vulnerary, expectorant, antimicrobial, antiviral, antitoxin, and diuretic. It effects blood sugar, usually lowering it. It has been used to treat lung disorders and stomach problems. For these purposes, a tea is made from either the leaves or the whole plant and taken internally. This same tea may be used as a mouthwash to treat sores in the mouth and toothaches. It may also be used externally to treat sores, blisters, insect bites and stings, hemorrhoids, burns, rashes, and other skin irritations. Alternatively, a poultice of the leaves may be applied to the afflicted area. This is probably plantain’s most common use. For relief from a bee sting or insect bite, simply shred (or chew) a plantain leaf and hold it on the bite for a few minutes.

I’ve begun making a plantain ointment which is proving to be remarkably effective. Reports so far (and personal experience) indicate that it very rapidly relieves itching and swelling from bee stings, insect bites, poison ivy rash, and other allergic rashes. It also seems to speed healing of sores and bruises. The best part is that not only does this ointment work as well as or better than the usual commercial preparations, it’s also completely non-toxic.

I should add that plantain is currently being marketed as a stop smoking aid. The claim is that it causes an aversion to tobacco. I suppose the simple version of this would be to chew on a plantain leaf whenever you want to smoke. Doing this will freshen your breath, at least, and who knows, maybe you won’t want that cigarette so much.

Plantain seeds are very high in mucilage and fiber, among other things. The seeds of a closely related species (P. psyllium) are the primary ingredient in laxatives such as Metamucil. Common plantain seeds may be used in the same fashion.

The plant provides food for butterfly caterpillars, rabbits, deer, and grouse. A wide variety of birds eat the seeds.

To control or eradicate plantain, pull up the plants before they go to seed, or cover them with a thick layer of mulch. The best long-term control for plantain in a lawn is probably to shade it out, which can be done simply by setting your lawnmower a bit higher.

**** www.stuartxchange.com/Lanting.html
Plantago major Linn.
PLANTAIN, WAY BREAD, RIBWORT
Ch’e-ch’ien

Botany
Lanting is a perennial herb with the leaves occurring in a rosette near the ground. Leaves are oblong or oblong-ovate, 5 to 10 centimeters long, with entire or toothed margins, usually 5-nerved, and borne on petiole often as long as the leaf blades. Flowers are usually in crowded on erect, slender spikes, 6 to 12 centimeters long. Corolla is small and smooth, with the lobes spreading or reflexed. Sepals are ciliated. Fruits are capsules, ovoid, about 3 millimeters long and containing 2 cells. Each cell has 4 to 8 angular, very minute, black seeds.

Distribution
– Occasionally in wastelands in and about towns, at medium altitudes, thoroughly naturalized.
– Probably introduced from Europe.
– Now a weed in most or all warm countries.

Constituents
– Plant contains a large amount of potassium salts and citric acid.
– Seed yield 16.7 to 22.1% of fixed oil.
– Leaves, roots, and flowers yield a glucoside, aucubin, and enzymes invertin and emulsin.
– Seed yield aucubin, choline, and organic acids succinic and platenollic acids.
– Contains polysaccharides, lipids, caffeic acid derivatives, flavonoids, iridoid glycosides and terpenoides.
– Phytochemical studies have yielded apigenin, baicalein, benzoic acid, chlorogenic acid, citric acid ferulic acid, salicylic acid, ursolic acid.
– Studies have revealed Aucubin, a glycoside, reported as a powerful antitoxin.
– Methanol extract of Plantago major subsp. intermedia (Gilib.) Lange yielded 4 known compounds: isomartynoside, 10-hydroxymajoroside, β-sitosterol, and ursolic acid.

Properties
– Slightly sweet, cooling.
– Considered antidote, antipyretic, astringent, diuretic, laxative, lymph deobstruent, ophthalmic, stomachic, vermifuge.
– Leaves considered emollient.
– Leaves reported as saline, bitter, and acid; the root saline and sweetish to taste.
– Seeds considered pectoral, demulcent, antidysenteric, mucilaginous, diuretic and antirheumatic.

Parts utilized
· Seeds and leaves.
· Harvest the seeds when fruits are ripe, fully grown with a plump and shiny.
· Sun-dry.

Uses
Nutrition
Edible: Leaves, roots, seeds.
Young leaves, raw in salad or cooked as pot herb.
Rich in vitamin B1 and riboflavin.
Folkloric
· For boils, furuncles, and abscesses, lesions are covered with fresh crushed material.
· Anuria and dysuria due to beriberi: Concentrated decoction of the whole plant or seeds. Use 9 to 15 gms of the whole plant or 6 to 12 gms of seeds.
– Decoction of plant used for asthma.
– Decoction of leaves used as emollient.
– Severe cough with plenty of phlegm which cannot be smoothly expectorated: Concentrated decoction of the whole plant or seeds with bark of Morus alba
– Insomnia, bloody urine, urinary lithiasis, nephritic edema, beriberi edema, hypertension, bronchitis: Decoction of 30 to 60 gms of dried or 30 to 90 gms of fresh material.
– Reddening and swelling pain of the eye.
– For furuncles, eczema and various skin irritation: Poultice of pounded fresh material.
– Gum inflammation or gingivitis: Use decoction as mouth wash or as gargle.
– Skin irritation: Apply decoction over affected area. The powdered seeds may be mixed with oil for treatment of dermatitis.
– Used as antidote and diuretic. Also used as poultice for sores, particularly inflamed fingernails. A watery extract of the seeds is given for whooping cough. To purify blood, stomachaches, and malaria, the whole plant is boiled and the decoction is taken internally as a diuretic for stone in the bladder.
– Decoction of root reported to cause a natural aversion to tobacco and used as an ingredient in smoking-cessation preparations.
– Decoction of leaves used as antidysenteric and vulnerary; used in burns, contusions, and ulcers of the mouth.
– Roots and leaves used to relieve coughs and consumption.
– Used for wasting diseases in men and women; promotes secretion of semen and conducive to fertility.
– Used to nourish the liver, assist in difficult labor.
– Malays used a decoction leaves for dysentery and gonorrhea.
– Leaves used as poultices for sores, particularly for inflamed fingernails.
– In Japan, watery extract of seed used for whooping cough.
– Zulus squeezed the leaf juice into the mouth and ears. Europeans used fresh leaf juice as a remedy for malaria.
– Transvaal Europeans plug the ears with the leaf to relive earache.
– Mucilaginous leaves are roots used as astringent and febrifuge.
– In Java used for diuretic for bladder stones. Used in decoction for diabetes, worms, hemorrhoids, and to purify the blood.
– In Romania and Bulgaria, used for cuts and scratches.
– In Ayurveda, used for constipation, diarrhea, dysentery.
– In China, used for colds and viral hepatitis.
– In Malaysia, used for treating diabetes and to increase male fertility.
– In Taiwan, used for treating respiratory, urinary and digestive tract infectious diseases.

Studies
• Review: The traditional uses, chemical constituents and biological activities of Plantago major L. A review: Well known in traditional medicine as a wound healing remedy. Studies have yielded biologically active compounds and a range of biologic activities as wound healing, antiinflammatory, antioxidant, analgesic, antiulcerogenic activity.
• Anti-Urolithiatic: In Vitro Effects of Plantago Major Extract on Urolithiasis: PM extract was better than allopurinol and potassium citrate in inhibiting the size of calcium oxalate crystals in vivo.
• Immunoenhancing: Plantago major leaves have been attributed antiinflammatory, antimicrobial, antitumor and wound healing properties. A methanol extract study of its leaves showed increases of nitric-oxide production, increase in TNF-a production. Study suggests the a regulation of immune parameters induced by plant extracts may be clinically involved in numerous diseases including chronic viral infections, TB, AIDS and cancer.
• Antibacterial: Effects of Methanol, Ethanol and Aqueous Extract of Plantago major on Gram Positive Bacteria, Gram Negative Bacteria and Yeast: The methanol and ethanol extracts of PM showed antibacterial activity against S. aureus and E col.
• Antiviral Activity: Study showed phenolic compounds to be responsible for PM antiviral activities against herpesvirus-2 and adenovirus-3.
• Smoking Cessation: (US Patent 6063401) – Plantago major and hypericum perforatum compound for use in treating a tobacco or nicotine habit – Patented claims on the use of P major and H perforatum as a smoking cessation preparation.
• Analgesic / Antiinflammatory: A study of the aqueous extract of dried ground leaves on rats showed effective antiinflammatory and analgesic activities.
• No Diuretic Effect: In a study of four traditional Vietnamese herbal remedies (Z mays, I cylindrica, Plantago major, O stamineus) claiming to increase diuresis, no diuretic effect was seen in a placebo-controlled double-blind crossover model.
• Hypoglycemic / Spermatogenic Effect: Study to evaluate its traditional use for diabetes and male fertility showed the aqueous leaf extract of PM could contain chemicals for treating diabetes and male infertility problems.
• Anti-Cancer: Study results showed that the PM extract had an inhibitory effect on Ehrlich ascites carcinoma and proposes an potential agent for cancer prevention.
• Antimicrobial: Study of several folk medicinal plants, including the ethanolic extract of PM, tested against several organisms, all showed higher antibacterial activity against E coli and S aureus.
• Anticancer / Antiviral / Immunmodulating: Study of the hot water extracts of P major and P asiatica showed a broad spectrum of anti-leukemic, anticarciboma and antiviral activities, as well as modulation of cell-mediated immunity.
• Ursolic Acid / COX-2 Inhibition: Study isolated a triterpenoid, ursolic acid, which showed significant COX-2 inhibitory effect, directly on enzyme activity.
• Hepatoprotective / Anti-Inflammatory: Study in carbon tetrachloride-induced hepatotoxicity, PM showed considerable anti-inflammatory and hepatoprotective activities.
• Hematopoietic Activity: Study of the extracts of the aerial parts (leaves and seeds) of PM, added to mice bone marrow and spleen cultures, E coli, B subtilis and C albicans cultures, showed bone marrow and spleen cell concentration and inhibition of the bacterial growths. Data demonstrates for the first time that PM has hematopoietic activity in vitro.
• Biochemical Studies: In an analysis for general chemical components, leaves yielded a high percentage of linolenic acid, 56.19% while seeds yielded 25.41%. Total phenols, flavonoids and tannin were highest in the Plantago leaves.
• Antioxidant: Study of P. major subsp. intermedia showed antioxidant activity, probably related to the presence of phenylpropanoid glycoside, isomartynoside.
• Anti-Urolithiatic Terpenoid: A methanol extract yielded an active terpenoid. The inhibition effect of the terpenoid of Plantago major extract on crystal size was much better than Zyloric and potassium citrate.
• Antitumoral / Ehrlich Ascites Tumor: Study of P. major extract in Ehrlich ascites tumor in mice showed a dose-dependent inhibitory effect on EAT.
• Wound Healing: Study of different leaf extracts from fresh and dried leaves in an in vitro scratch assay showed both water extracts and the more poly-phenol-rich ethanol extracts showed increased proliferation/migration of oral epithelial cells suggesting a wound healing effect.
• Anticarcinogenesis: Study in Swiss albino rats administered DMBA evaluated the effect of Pm extract on serum total sialic acid, lipid-bound SA and other trace elements. Results suggest PM may be partially effective in preventing carcinogenesis initiated by environmental carcinogen DMBA.
Availability
Wild-crafted.
Leaf extracts in the cybermarket.

**** www.pfaf.org/user/plant.aspx?LatinName=Plantago+major
Click ọn link to read more, please.

Known Hazards High doses may cause a fall in blood pressure and diarrhoea. Possible allergic contact dermatitis. Avoid in patients with intestinal obstruction or abdominal discomfort [301].

Edible Uses
Edible Parts: Leaves; Root; Seed.
Edible Uses: Tea.

Young leaves – raw or cooked[2, 5, 12, 56, 62, 183]. They are rather bitter and tedious to prepare because the fibrous strands need to be removed before use[9]. It is best not to use the leaf-stalk since this is even more fibrous than the leaf[183]. Many people blanch the leaves in boiling water before using them in salads in order to make them more tender[183]. A Chinese form has more palatable leaves – it contains about 2.7% protein, 0.4% fat, 2.2% ash[179]. Seed – raw or cooked[62, 172]. Very tedious to harvest[172]. The seed can be ground into a meal and mixed with flour[183]. It is very rich in vitamin B1[179]. The whole seeds can be boiled and used like sago[193]. The dried leaves make an acceptable tea[183]. Root[183]. No further details.

Medicinal Uses
Plants For A Future can not take any responsibility for any adverse effects from the use of plants. Always seek advice from a professional before using a plant medicinally.

Antidote; Astringent; Demulcent; Deobstruent; Depurative; Diuretic; Expectorant; Haemostatic; Laxative; Ophthalmic; Poultice;
Refrigerant; Vermifuge.

Common plantain is a safe and effective treatment for bleeding, it quickly staunches blood flow and encourages the repair of damaged tissue[254]. The leaves are astringent, demulcent, deobstruent, depurative, diuretic, expectorant, haemostatic and refrigerant[4, 7, 9, 21, 147, 165, 172, 238]. Internally, they are used in the treatment of a wide range of complaints including diarrhoea, gastritis, peptic ulcers, irritable bowel syndrome, haemorrhage, haemorrhoids, cystitis, bronchitis, catarrh, sinusitis, asthma and hay fever[238, 254]. They are used externally in treating skin inflammations, malignant ulcers, cuts, stings etc[4]. The heated leaves are used as a wet dressing for wounds, swellings etc[213, 222]. The root is a remedy for the bite of rattlesnakes, it is used in equal portions with Marrubium vulgare[207]. The seeds are used in the treatment of parasitic worms[213]. Plantain seeds contain up to 30% mucilage which swells up in the gut, acting as a bulk laxative and soothing irritated membranes[238]. Sometimes the seed husks are used without the seeds[238]. A distilled water made from the plant makes an excellent eye lotion[7].

Cultivation details
Succeeds in any moderately fertile soil in a sunny position[200]. Although this species is a common garden weed, some named forms have been selected for their ornamental value[233]. An important food plant for the caterpillars of many species of butterflies[30].

Propagation
Seed – sow spring in a cold frame. When they are large enough to handle, prick the seedlings out into individual pots and plant them out in early summer. A sowing can be made outdoors in situ in mid to late spring if you have enough seeds.

Incoming search terms:

  • Rabbit Tobacco Effects
  • rabbit tobacco facts
  • rabbit tobacco pictures

Tags | , , , , , , , , ,

Comments are closed.

Archives

Related Sites

Wordpress SEO Plugin by SEOPressor